Đường đi đến KCN Mỹ Phước 1 Bình Dương

Đường đi đến KCN Mỹ Phước 1 Bình Dương

Khu công nghiệp Mỹ Phước được thành lập vào ngày 12/06/2002, tọa lạc ở phía Bắc tỉnh Bình Dương, một trong các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp của cả nước


Cảnh quan khu đô thị Mỹ Phước 1

I. Tổng quan dự án Mỹ Phước 1

Tên dự án  Mỹ Phước 1
Địa chỉ Tiếp giáp với Quốc lộ 13, xã Thới Hòa, Mỹ Phước, huyện Bến Cát, Bình Dương
Quy mô  450 ha
Tổng mức đầu tư N/A
Khởi công 14/6/2002
Chủ đầu tư TCT Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Becamex IDC
Tiến độ dự án Đã hoàn thành

II. Vị trí dự án Mỹ Phước 1

  1. Tiếp giáp với Quốc lộ 13 đã được nâng cấp và mở rộng 06 làn xe là tuyến đường huyết mạch giao thông chính nối liền với các Tỉnh lân cận cũng như tỏa đi các trục giao thông chính của cả nước.
  2. Nằm trong khu vực tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam (Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng tàu, Long An, Bình Phứơc, Tây Ninh và Đồng Nai), cách TP. Hồ Chí Minh 45 Km và thị xã Thủ Dầu Một 14 Km về phía Bắc, KCN Mỹ Phước
  3. Mỹ Phước 1 cận với cảng biển, sân bay quốc tế, các trung tâm dịch vụ thương mại tại Tp. Hồ Chí Minh (60 phút đi xe), cách Tân Cảng 32 km, cụm cảng Sài Gòn, VICT, ICD Phước Long 42 Km và cách sân bay Tân Sân Nhất 42 Km


Bản đố khu đô thị Mỹ Phước 1

III. Lợi ích tiềm năng của dự án Mỹ Phước 1

  • Nằm tại giao điểm của 02 đơn vị hành chánh quan trọng của Tỉnh Bình Dương: Thị xã Thủ Dầu Một và Huyện Bến Cát (Bán kính 14 Km). Đặc điểm dân cư có khoảng 200.000 người ở tuổi lao động và có từ 5000 – 7.000 học sinh tốt nghiệp PTTH hàng năm. Ban Quản Lý KCN đảm bảo giới thiệu, cung cấp cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty có thể tuyển dụng một lực lượng lao động tốt nhất phục vụ cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp
  • Đất nền cứng (Không cần gia cố nền móng), độ cao 30-35 m so với mực nước biển sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm khoảng 30% chi phi xây dựng.
  • Là khu vực tập trung phát triển chủ yếu về mảng Công Nghiệp và các dịch vụ phục vụ Công Nghiệp, hệ thống giao thông được thiết kế đặc biệt với những mảng xanh rộng 50m ngăn cách giữa khu công nghiệp và khu dân cư. Hệ thống đường nội bộ khu công nghiệp phân tách với đường nội bộ khu dân cư

IV. Các loại chi phí đầu tư

1. Giá thuê đất (Đến ngày 30/06/2056) 

a. Khoản thanh toán 1 lần :
USD 45/m2 (KCN Mỹ Phước)
USD 35/m2 (KCN Bàu Bàng) (Thanh toán làm 04 đợt ) 

Đợt 1 40% tổng giá trị thuê trong vòng 14 ngày ngay sau khi ký Hợp Đồng thuê đất
Đợt 2 20% tổng giá trị thuê 06 tháng sau khi ký Hợp đồng thuê đất
Đợt 3 20% tổng giá trị thuê 12 tháng sau khi ký Hợp đồng thuê đất
Đợt 4 20% tổng giá trị thuê 18 tháng sau khi ký Hợp đồng thuê đất

b. Khoản thanh toán hàng năm: USD 0,20/m2/năm
Thanh toán làm 02 lần vào tháng 01 và tháng 07 hàng năm

2. Phí quản lý và duy tu cơ sở hạ tầng : USD 0,04/m2 /tháng.

Thanh toán hàng tháng vào ngày cuối tháng 

3. Xử lý nước thải : USD 0,25/m3

Thanh toán vào ngày cuối tháng. (Tính trên 80% lượng nước cấp tiêu thụ thực tế)
* Các chi phí trên không bao gồm thuế VAT theo qui định nhà nước.

4. Điện, nước và điện thoại và các tiện ích khác :

Nhà đầu tư sẽ ký hợp đồng trực tiếp với cơ quan quản lý chuyên ngành.

V. Cơ cấu sử dụng đất

Tổng diện tích: 377 ha

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất xây dựng các xí nghiệp 267,20 70,87
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng 1,80 0,48
Đất xây dựng CT đầu mối hạ tầng kỹ thuật 2,70 0,72
Đất cây xanh 67,35 17,87
Đất giao thông 37,95 10,06
Tổng cộng 377,00 100

VI. Hiện trạng KCN Mỹ Phước 1

Dịch vụ tiện ích Chi phí Tỷ lệ (%)
Tổng vốn đầu tư CSHT được duyệt 223.700 triệu VNĐ  
Tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng 201.300 triệu VNĐ 90 %
San lắp mặt bằng, giải tỏa, đền bù 70.967 triệu VNĐ 91 %
Giao thông 32.977 triệu VNĐ 115 %
Cấp điện 3.578 triệu VNĐ 156 %
Thoát nước mưa 14.507 triệu VNĐ 128 %
Cấp nước 5.286 triệu VNĐ 143 %
Cây xanh 8.635 triệu VNĐ 202 %
Xử lý nước thải 59.285 triệu VNĐ  171 %
Chi phí khác 6.066 triệu VNĐ 10 %
Thu hút đầu tư Đã cho thuê đất: 236/267ha 88%

Gia Tường

USD 45/m2 (KCN Mỹ Phước)USD 35/m2 (KCN Bàu Bàng) (Thanh toán làm 04 đợt )Thanh toán làm 02 lần vào tháng 01 và tháng 07 hàng nămThanh toán hàng tháng vào ngày cuối thángThanh toán vào ngày cuối tháng. (Tính trên 80% lượng nước cấp tiêu thụ thực tế)* Các chi phí trên không bao gồm thuế VAT theo qui định nhà nước.Nhà đầu tư sẽ ký hợp đồng trực tiếp với cơ quan quản lý chuyên ngành.Tổng diện tích: 377 ha

Có thể bạn quan tâm: