Giáo phận Hưng Hóa – Wikipedia tiếng Việt

Nhà thờ Sơn Tây năm 1884 .

Giáo phận Hưng Hóa (tiếng Latin: Dioecesis Hunghoaensis) là một giáo phận Công giáo Rôma tại Việt Nam. Giáo phận nằm trên vùng Tây Bắc, Bắc Việt Nam, gồm trọn địa bàn các tỉnh Phú Thọ (trừ khu vực Bạch Hạc), Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La, một phần các tỉnh Hòa Bình (thành phố Hòa Bình và các huyện Cao Phong, Đà Bắc, Lạc Sơn, Mai Châu, Tân Lạc), Hà Giang (bên hữu ngạn sông Lô), Tuyên Quang (bên hữu ngạn sông Lô), cùng với toàn bộ tỉnh Sơn Tây cũ, nay thuộc Hà Nội. Tổng diện tích 54.352 km2 [3].

Đến tháng 11 năm 2021, giáo phận có khoảng chừng 252.796 giáo dân ( 3,6 % dân số ), 129 linh mục và 116 giáo xứ trong tổng số 7.000.000 người [ 4 ]. Đây là khu vực có nhiều dân tộc bản địa sinh sống, gồm có Kinh ( 85 % ), Mèo ( H’Mông ), Mường, Tày, Nùng, Thái, Dao, Sán Chay, Khờ Mú, Hà Nhì, Lào, La Chí, Phù Lá, Sán Chỉ, và Bố Y … [ 3 ] .

Giáo phận hiện đang được cai quản bởi giám mục chính tòa Đa Minh Hoàng Minh Tiến (từ 2021).

Việc truyền giáo ở Bắc Hà được nhấn mạnh vấn đề với các hoạt động giải trí truyền giáo của linh mục Alexandre de Rhodes ( Ðắc Lộ ) ( tiến trình 1627 – 1630 ), sau đó là linh mục Gaspar d’Amaral ( quy trình tiến độ 1631 – 1638 ). Các nhà truyền giáo dòng Tên về sau đã tiếp nối công cuộc truyền giáo xung quanh thành Thăng Long và đã đạt được nhiều hiệu quả. Họ khởi đầu tìm hướng lên các vùng thượng đạo .Vào năm 1647, một giáo sĩ người Ý là Giovanni Filippo de Marini, thuộc Dòng Tên, đã cùng với 1 số ít phụ tá đến Đại Đồng, gần phủ Yên Bình, tỉnh Tuyên Quang để truyền giáo. Tuy nhiên, chưa đến 1 tháng sau, giáo sĩ Marini và các phụ tá của mình phải đi khỏi vùng này vì không chịu nổi sơn lam chướng khí, người nào cũng bị bệnh [ 5 ] .

Việt truyền giáo tại vùng này tạm dừng một thời gian vì thiếu nhân sự. Năm 1659, Tòa Thánh thành lập hai giáo phận ở Việt Nam, vùng Hưng Hóa (Xứ Ðoài) thuộc Giáo phận Ðàng Ngoài, do Giám mục Francois Pallu coi sóc. Nhiều giáo sĩ dòng Tên khác được cử lên đây để kế tục việc truyền giáo của Marini. Việc truyền giáo có kết quả tốt đến nỗi năm 1659, một nhà truyền giáo là Bentô Thiện đã gửi thư cho linh mục Marini có viết: “Santei xứ (Sơn Tây xứ) đựac mườiy (được mười) nhà thánh”.[6] Thời Pháp thuộc, linh mục Gustave Hue (tên Việt: Hương) là tác giả cuốn Tự điển tam ngữ Việt-Hán-Pháp. Lúc đã 67 tuổi, ông bắt đầu học tiếng Mường để phục vụ cho nhu cầu truyền giáo. Ông còn cho in sách song ngữ Việt-Mường để dạy giáo lý, văn hóa, dạy cho trẻ em Mường đọc và viết được tiếng Mường. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn cho việc bảo tồn văn hóa Mường sau này[7].

Năm 1673, Xứ Ðoài đã là một trong 7 giáo xứ tiên phong được xây dựng ở Ðàng Ngoài. Năm 1679, Tòa Thánh phân loại Giáo phận Ðàng Ngoài thành Ðông và Tây. Từ đó, Xứ Ðoài ( Hưng Hóa ) đã nhanh gọn trở thành một vùng TT của Giáo phận Tây Đàng Ngoài. Chỉ trong vòng 5 năm, số lượng Fan Hâm mộ đã tăng từ 2 nghìn ( năm 1707 ) tăng lên 15.462 ( năm 1712 ) .

Năm 1846, Giáo phận Tây Ðàng Ngoài một lần nữa được chia thành giáo phận Nam và Tây. Xứ Ðoài (Hưng Hóa) vẫn thuộc giáo phận Tây. Ngày 15 tháng 4 năm 1895, Giáo hoàng Lêô XIII đã cho tách 3 tỉnh Sơn Tây, Hưng Hóa và Tuyên Quang thuộc giáo phận Tây, để thành lập giáo phận mới lấy tên gọi là Giáo phận Tông tòa Thượng Đàng Ngoài (Tonkin Superioris), hay Thượng du Bắc Kỳ, còn gọi là Giáo phận Ðoài, phong cho Giám mục Paul Raymond Lộc làm Giám mục tiên khởi. Khi thành lập, Giáo phận Ðoài (Hưng Hóa) có 16.950 tín đồ, 24 linh mục (12 thừa sai), 53 tu sĩ, 28 tiểu chủng sinh, 11 giáo xứ, 96 giáo họ [3]. Đến năm 1924, Giáo phận Tông tòa Ðoài được Tòa Thánh đổi tên thành Giáo phận Tông tòa Hưng Hóa.

Ban đầu, Tòa giám mục và nhà thờ chính tòa được đặt ở thành Hưng Hóa, nay thuộc Tam Nông, Phú Thọ. Ngày 2 tháng 5 năm 1950, trường thử (tiểu chủng viện) bị thiêu hủy toàn bộ do chiến tranh, nhà thờ chính tòa tại Hưng Hóa bị lính Pháp chiếm đóng. Vì vậy, ngày 2 tháng 11 năm 1950, Tòa giám mục phải dời về thị xã Sơn Tây (ngày nay là số 70 phố Lê Lợi). Vị trí này tồn tại cho đến ngày nay là Nhà thờ chính tòa Sơn Lộc.[8].

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Tòa Thánh thiết lập Hàng Giáo phẩm Nước Ta, đồng thời nâng Giáo phận Tông tòa Hưng Hóa lên hàng Giáo phận chính tòa và đặt Giám mục Phêrô Maria Nguyễn Huy Quang làm Giám mục chính tòa tiên phong, thuộc Giáo tỉnh Thành Phố Hà Nội [ 3 ] .Theo số liệu thống kê ngày 31 tháng 12 năm 2007, giáo phận có 217.030 giáo dân ( chiếm 3,15 % dân số ), 60 linh mục, 133 nữ tu và 33 đại chủng sinh [ 9 ] .

Tổ chức quản lý và điều hành giáo phận[sửa|sửa mã nguồn]

  • Cai quản giáo phận:
  • Giám mục Chính tòa: Đa Minh Hoàng Minh Tiến
  • Đại diện Giám mục tại tỉnh Phú Thọ: Linh mục Antôn Nguyễn Gia Nhang

Các Ủy ban [ 10 ] :

  • Ủy ban Bác ái Xã hội
  • Ủy ban Giáo dân
  • Ủy ban Giáo lý Đức tin
  • Ủy ban Giáo sĩ và Chủng sinh
  • Ủy ban Loan báo Tin Mừng
  • Ủy ban Phụng tự
  • Ủy ban Thánh nhạc và Nghệ thuật Thánh
  • Ủy ban Tu sĩ
  • Ủy ban Văn hoá
  • Phụ trách thông tin

Giáo phận có 9 giáo hạt, 117 giáo xứ trong đó [ 11 ] :

  • Giáo hạt Sơn Tây:
  1. Chính Tòa – Phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
  2. Sơn Tây – 5 Lê Lợi, phường Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
  3. Bách Lộc – Xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  4. Bến Thôn – Xã Canh Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  5. Cần Kiệm – Xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  6. Cát Ngòi – Xã Cát Quế, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
  7. Dị Nậu – Xã Dị Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  8. Đường Hồng – Xã Tam Thuấn, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  9. Hạ Hiệp – Xã Liên Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  10. Hoàng Xá – Thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
  11. Mộc Hoàn – Xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
  12. Phú Cát – Xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
  13. Phú Hữu – Xã Tân Xã, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  14. Phú Nghĩa (Ba Vì) – Xã Thụy An, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
  15. Phú Nghĩa (Thạch Thất) – Xã Phú Kim, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  16. Thanh Mạc – Xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  17. Thuấn Nội – Xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  18. Tình Lam – Xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
  19. Trại Ro – Xã Tuyết Nghĩa, huyện Quôc Oai, thành phố Hà Nội
  20. Trại Vàng – Xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
  21. Vĩnh Lộc – Xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
  22. Vĩnh Thọ – Xã Vân Phúc, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
  23. Yên Khoái – Xã Thụy An, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
  1. Tuyên Quang – 60 Lương Định Của, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
  2. Ân Thịnh – Xã Thắng Quân, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
  3. Đồng Đam – Xã Phú Lâm, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  4. Hà Giang – Phường Quang Trung, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
  5. Hàm Yên – Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
  6. Lã Hoàng – Xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  7. Mỹ Bằng – Xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
  8. Phú Lâm – Phường Mỹ Lâm, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
  9. Tân Quang – Thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
  10. Trại Cỏ – Xã Hùng Xuyên, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  11. Vân Đồn – Xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  12. Vân Du – Xã Vân Du, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
  13. Vĩnh Tuy – Thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
  1. Điện Biên – Xã Noong Hẹt, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
  2. Hòa Bình – Phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
  3. Mai Yên – Xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
  4. Mộc Châu – Thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
  5. Mường La – Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
  6. Mường Nhé – Xã Nà Bủng, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
  7. Phù Yên – Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
  8. Sơn La – Phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
  9. Sông Mã – Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
  • Hạt Yên Bái
  1. Yên Bái – Phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
  2. An Thịnh – Xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  3. Bạch Hà – Xã Bạch Hà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  4. Bảo Ái – Xã Bảo Ái, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  5. Bảo Long – Xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
  6. Đại An – Xã Quy Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
  7. Đại Phác – Xã Đại Phác, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  8. Hán Đà – Xã Hán Đà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  9. Lạc Hồng – Xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  10. Lang Thíp – Xã Lang Thíp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  11. Lục Yên – Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
  12. Mậu Đông – Xã Mậu Đông, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  13. Mông Sơn – Xã Mông Sơn, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  14. Nhân Nghĩa – Xã Nhân Nghĩa, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
  15. Phúc Lộc – Xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
  16. Quần Hào – Phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
  17. Trúc Lâu – Xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
  18. Xuân Ái – Xã Xuân Ái, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  19. Yên Bái – Tổ 38, phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
  20. Yên Bình – Xã Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
  21. Yên Hợp – Xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  22. Yên Hưng – Xã Yên Hưng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  23. Yên Phú – Xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  24. Yên Thế – Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
  25. Yên Thịnh – Xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
  1. Lào Cai – Phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
  2. Bảo Yên – Thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
  3. Cốc Lếu – Phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
  4. Lai Châu – Phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
  5. Phố Lu – Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
  6. Sa Pa – Phường Sa Pa, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai
  7. Than Uyên – Thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
  • Hạt Nghĩa Lộ
  1. Nghĩa Lộ – Phường Trung Tâm, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
  2. Đồng Lú – Xã Nghĩa Lộ, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
  3. Giàng La Pán – Xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
  4. Mỹ Hưng – Xã Mỹ Hưng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
  5. Phình Hồ – Xã Phình Hồ, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
  6. Vĩnh Quang – Thị trấn nông trường Liên Sơn, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
  • Hạt Tây – Nam Phú Thọ
  1. Đồn Vàng – Xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
  2. Hiền Quan – Xã Hiền Quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
  3. Hoàng Xá – Xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  4. Kiệt Sơn – Xã Kiệt Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
  5. Lũng Hiền – Xã Hiền Quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
  6. Lương Sơn – Xã Lương Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
  7. Phù Lao – Xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  8. Thạch Khoán – Xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
  9. Thanh Lâm – Thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  10. Thanh Uyên – Xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
  11. Thượng Lộc – Xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  12. Thủy Trạm – Xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  13. Trại Sơn – Xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  14. Xuân Dương – Xã Xuân Lộc, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
  • Hạt Tây – Bắc Phú Thọ
  1. Bằng Giã – Xã Bằng Giã, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
  2. Đồng Cạn – Thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
  3. Dư Ba – Xã Minh Tân, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  4. Khổng Tước – Xã Minh Tân, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  5. Mộ Xuân – Xã Xuân An, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
  6. Phì Đình – Xã Lang Sơn, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
  7. Phượng Vĩ – Xã Minh Tân, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  8. Ro Lục – Xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  9. Tạ Xá – Xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  10. Tiên Phong – Xã Yên Tập, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  11. Văn Bán – Xã Văn Bán, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  12. Vân Thê – Xã Phượng Vĩ, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  13. Yên Tập – Xã Yên Tập, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
  • Hạt Đông-Nam Phú Thọ: 19 giáo xứ, 63 họ đạo
  1. Bãi Dòng – Xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  2. Bồng Lạng – Xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  3. Cây Hồng – Xã Phú Mỹ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
  4. Chiêu Ứng – Xã Sơn Cương, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
  5. Đồng Xa – Xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
  6. Đức Phong – Xã Cổ Tiết, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
  7. Gia Thanh – Xã Gia Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
  8. Hà Thạch – Xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
  9. Làng Lang – Xã Phú Mỹ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
  10. Nỗ Lực – Xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  11. Phù Lỗ – Thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
  12. Phú Thọ – Phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
  13. Phụng Thượng – Xã Đông Thành, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
  14. Thạch Sơn – Xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  15. Tiên Cát – 16B Đoàn Kết, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  16. Tiên Kiên – Xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  17. Tiên Phú – Xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
  18. Trù Mật – Xã Văn Lung, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
  19. Vân Thê – Xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
  20. Việt Trì – Phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  21. Vĩnh Hóa – Xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  22. Xóm Bướm – Xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
  23. Xuân Thành – Xã Văn Lung, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

Các danh địa trong giáo phận[sửa|sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục[sửa|sửa mã nguồn]

Nhà thờ xứ Sơn Lộc (Tông), thuộc phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, được chọn làm nhà thờ chính tòa của giáo phận sau khi nhà thờ cũ tại Hưng Hóa bị chiến tranh tàn phá. Nhà thờ có kiến trúc tương đối rộng lớn, kiên cố nhất giáo phận [12].

Địa chỉ tòa Giám mục Hưng Hóa tại số 70 phố Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, thành phố TP.HN [ 13 ] .

Thánh địa hành hương[sửa|sửa mã nguồn]

  • Pháp trường Năm Mẫu, Gò Sói, Ðền Thánh Tử Ðạo: đều nằm chung quanh thị xã Sơn Tây[12]. Đài “Kính Đấng Tây Nam Tử vì đạo Thiên Chúa”, xây dựng vào năm 1940 ngay trên bãi Năm Mẫu là nơi xưa kia triều đình chém đầu các vị thánh tử đạo Hưng Hóa, gồm linh mục Schoeffler (tên Việt: Đông) bị chém ngày 1 tháng 5 năm 1859, linh mục Cornay (tên Việt: Tân) bị chém ngày 20 tháng 9 năm 1837, Thầy giảng Phêrô Vũ Văn Truật (người Kẻ Thiệc, Sơn Tây) bị chém ngày 18 tháng 12 năm 1938…[8].
  • Ðền thánh Ðoàn Văn Vân: được xây cất trong khuôn viên nhà xứ Nỗ Lực, xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Ðền Thánh Phêrô Vũ Văn Truật: được xây cất tại khuôn viên nhà xứ Hà Thạch, xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Các đời giám mục quản nhiệm[sửa|sửa mã nguồn]

Ghi chú:

Nhân vật Công giáo điển hình nổi bật[sửa|sửa mã nguồn]

  • Linh mục Schoeffler (tên Việt: Đông)
  • Linh mục Cornay (tên Việt: Tân)
  • Thầy giảng Phêrô Vũ Văn Truật
  • Thầy giảng Phêrô Ðoàn Văn Vân

Source: https://thevesta.vn
Category: Phật Pháp