Những điểm mới đáng chú ý trong Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 và Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ

1

Ngày 03/3/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (Sau đây viết tắt là Nghị định 15/2021/NĐ-CP).
 
Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (sau đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14) về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định 15/2021/NĐ-CP bao gồm 7 Chương, 111 Điều, trong đó phạm vi điều chỉnh gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định Nghị định 15/2021/NĐ-CP có một số điểm mới so với Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và một số Nghị định liên quan trong Quản lý dự án đầu tư xây dựng:

1. Nguyên tắc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
Nghị định 15/2021/NĐ-CP phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng; Quy định rõ quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng; Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Quy định lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng:
Tùy theo nguồn vốn đầu tư, nhóm dự án, cấp công trình, Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã quy định rõ nội dung thẩm định, thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng. Điểm mới của Nghị định lần này quy định rõ Người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư được giao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trường hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.

3. Quy định lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
Tùy theo nguồn vốn đầu tư, nhóm dự án, cấp công trình, Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã quy định rõ thẩm quyền thẩm định của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng. Chuyển thẩm quyền phê duyệt thiết kế cho chủ đầu tư thực hiện. Bổ sung quy định chi tiết về trình tự thực hiện khảo sát xây dựng. Bỏ các quy định về quản lý thi công xây dựng công trình do đã được quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

4. Quy định tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng:
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, nguồn vốn của dự án, người Quyết định đầu tư quyết định lựa chọn hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án, chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án.

5. Quy định cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng:
Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã quy định chi tiết về điều kiện cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đối với các trường hợp xây mới, xây dựng theo giai đoạn, dự án hoặc nhóm công trình thuộc dự án, nhà ở riêng lẻ, cải tạo sửa chữa, di dời công trình. Bổ sung quy định về quản lý trật tự xây dựng, trong đó quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác quản lý trật tự xây dựng.

6. Quy định xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài:
Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã cụ thể hóa thẩm quyền của Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp, làm cơ sở triển khai các nội dung tiếp theo. Bổ sung các quy định thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài.
 
2
Ngày 26/01/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (Sau đây viết tắt là Nghị định 06/2021/NĐ-CP).
 
Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định 06/2021/NĐ-CP bao gồm 5 Chương, 54 Điều áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định Nghị định 15/2021/NĐ-CP có một số điểm mới so với Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015:

1. Nội dung quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ đã được quy định tại Điều 9. Các nội dung về thiết kế, giám sát, thi công xây dựng đã được quy định tương đối cụ thể, căn cứ vào điều kiện cụ thể người dân có thể dễ dàng áp dụng:

– Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình.

– Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ các trường hợp trên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.

– Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 07 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc thiết kế và thẩm tra thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.

2. Về phân loại công trình theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP: Công trình xây dựng được phân loại dựa trên căn cứ về tính chất kết cấu và công năng sử dụng của công trình, cụ thể như sau:

– Căn cứ tính chất kết cấu, công trình xây dựng được phân thành các loại (tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP không quy định phân loại theo căn cứ này): Nhà, kết cấu dạng nhà; Cầu, đường, hầm, cảng; Trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; Kết cấu dạng đường ống; Các kết cấu khác.

– Căn cứ công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại: Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; Công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; Công trình phục vụ giao thông vận tải; Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh. Việc phân loại công trình theo công năng sử dụng được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021.

3. Quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế xây dựng công trình không còn quy định trong Nghị định này.

4. Thời hạn bảo hành công trình: Căn cứ quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ…

Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:

a. Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

b. Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

c. Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo thời hạn tại mục a và b kể trên để áp dụng.

5. Đối tượng phải được cơ quản quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng cũng có sự thay đổi, bao gồm các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình sử dụng vốn đầu tư công và công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng./.

Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (sau đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14) về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định 15/2021/NĐ-CP bao gồm 7 Chương, 111 Điều, trong đó phạm vi điều chỉnh gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định Nghị định 15/2021/NĐ-CP có một số điểm mới so với Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và một số Nghị định liên quan trong Quản lý dự án đầu tư xây dựng:1. Nguyên tắc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:Nghị định 15/2021/NĐ-CP phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng; Quy định rõ quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng; Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan.2. Quy định lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng:Tùy theo nguồn vốn đầu tư, nhóm dự án, cấp công trình, Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã quy định rõ nội dung thẩm định, thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng. Điểm mới của Nghị định lần này quy định rõ Người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư được giao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trường hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.3. Quy định lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:Tùy theo nguồn vốn đầu tư, nhóm dự án, cấp công trình, Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã quy định rõ thẩm quyền thẩm định của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng. Chuyển thẩm quyền phê duyệt thiết kế cho chủ đầu tư thực hiện. Bổ sung quy định chi tiết về trình tự thực hiện khảo sát xây dựng. Bỏ các quy định về quản lý thi công xây dựng công trình do đã được quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.4. Quy định tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng:Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, nguồn vốn của dự án, người Quyết định đầu tư quyết định lựa chọn hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án, chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án.5. Quy định cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng:Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã quy định chi tiết về điều kiện cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đối với các trường hợp xây mới, xây dựng theo giai đoạn, dự án hoặc nhóm công trình thuộc dự án, nhà ở riêng lẻ, cải tạo sửa chữa, di dời công trình. Bổ sung quy định về quản lý trật tự xây dựng, trong đó quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác quản lý trật tự xây dựng.6. Quy định xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài:Nghị định 15/2021/NĐ-CP đã cụ thể hóa thẩm quyền của Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp, làm cơ sở triển khai các nội dung tiếp theo. Bổ sung các quy định thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài.Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định 06/2021/NĐ-CP bao gồm 5 Chương, 54 Điều áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định Nghị định 15/2021/NĐ-CP có một số điểm mới so với Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015:1. Nội dung quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ đã được quy định tại Điều 9. Các nội dung về thiết kế, giám sát, thi công xây dựng đã được quy định tương đối cụ thể, căn cứ vào điều kiện cụ thể người dân có thể dễ dàng áp dụng:- Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình.- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ các trường hợp trên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 07 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc thiết kế và thẩm tra thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.2. Về phân loại công trình theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP: Công trình xây dựng được phân loại dựa trên căn cứ về tính chất kết cấu và công năng sử dụng của công trình, cụ thể như sau:- Căn cứ tính chất kết cấu, công trình xây dựng được phân thành các loại (tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP không quy định phân loại theo căn cứ này): Nhà, kết cấu dạng nhà; Cầu, đường, hầm, cảng; Trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; Kết cấu dạng đường ống; Các kết cấu khác.- Căn cứ công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại: Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; Công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; Công trình phục vụ giao thông vận tải; Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh. Việc phân loại công trình theo công năng sử dụng được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021.3. Quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế xây dựng công trình không còn quy định trong Nghị định này.4. Thời hạn bảo hành công trình: Căn cứ quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ…Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:a. Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;b. Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;c. Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo thời hạn tại mục a và b kể trên để áp dụng.5. Đối tượng phải được cơ quản quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng cũng có sự thay đổi, bao gồm các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình sử dụng vốn đầu tư công và công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng./.

Source: https://thevesta.vn
Category: Nhà Đất